Sử dụng hóa chất tẩy rửa trong bệnh viện như thế nào?

Vì sao việc sử dụng hóa chất tẩy rửa trong bệnh viện như thế nào là rất quan trọng ?

Các hóa chất tẩy rửa mới nhất cho các bệnh viện được chế tạo để không chỉ làm sạch và khử trùng mà còn chống lại các mầm bệnh liên quan đến chăm sóc sức khỏe (HAI) và các mối đe dọa mới nổi khác. Chúng cũng được xây dựng để cân bằng hiệu quả và khả năng tương thích bề mặt. Dễ sử dụng là một chất lượng quan trọng khác. Đó là tất cả về hiệu quả, tốc độ, an toàn và quy trình làm giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Một trong những thách thức lớn liên quan đến các sản phẩm hóa chất khử trùng trong bệnh viện là đạt được sự cân bằng phù hợp giữa hiệu quả và khả năng tương thích bề mặt. Hiệu quả là rất quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm trùng, nhưng phải được chăm sóc thích hợp để bảo vệ bề mặt và thiết bị khỏi bị hư hại.

Có hai cân nhắc quan trọng khi nói đến khả năng tương thích bề mặt: vấn đề thẩm mỹ, chẳng hạn như dư lượng và ăn mòn. Tất cả các chất khử trùng có thể gây ra vấn đề tương thích bề mặt nếu chúng được sử dụng không đúng cách.

Hãy cùng tìm hiểu các loại hóa chất tẩy rửa trong bệnh viện gồm những chủng loại nào?

Hóa chất khử khuẩn (Disinfectant chemicals: Là những hóa chất được sử dụng trên bề mặt hoặc thiết bị/thiết bị y tế có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
nhưng có thể không giết chết các bào tử vi khuẩn. Hầu hết hóa chất khử khuẩn chỉ được áp dụng cho các đồ vật. Một số chất khử khuẩn được kết hợp với một chất làm sạch để tạo thành sản phẩm có cả tính năng làm sạch và khử khuẩn. Sử dụng hóa chất khử khuẩn cần tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Hóa chất tẩy rửa và làm sạch (Cleaning chemicals): Là những chất có khả năng tẩy rửa và làm sạch bao gồm xà phòng, những chất tẩy rửa để làm sạch các chất
hữu cơ và dầu mỡ. Chất tẩy rửa với tác động cơ học cùng với chất căng bề mặt giúp loại bỏ các chất hữu cơ, vô cơ và một số lớn các vi sinh vật trên bề mặt dụng cụ, môi trường.

Khử khuẩn (Disinfection): Là quá trình loại bỏ hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên bề mặt nhưng không diệt bào tử vi khuẩn. Có ba mức độ khử khuẩn (mức độ thấp, trung bình và cao).
Khử khuẩn mức độ cao (High level disinfection): Là quá trình diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn. Đối với bào tử vi khuẩn phải có một số điều kiện nhất định mới diệt được (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và thời gian).
Khử khuẩn mức độ trung bình (Intermediate-level disinfection): Là quá trình diệt M. tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, vi rút và nấm, nhưng không diệt được bào tử vi khuẩn.
Khử khuẩn mức độ thấp (Low-level disinfection): Là quá trình diệt được các vi khuẩn thông thường, một vài vi rút, nấm, nhưng không diệt được bào tử vi khuẩn
và vi khuẩn lao.
Khử nhiễm (Decontamination): Là quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, để loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn có trên các bề mặt để
bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ. Định nghĩa này bao gồm các quá trình làm sạch (cleaning)/khử nhiễm (disinfection)
Làm sạch (Cleaning): Là quá trình sử dụng biện pháp cơ học và hóa học để loại bỏ những tác nhân nhiễm khuẩn và chất hữu cơ bám trên dụng cụ, nhưng không
diệt/loại bỏ được hết các tác nhân nhiễm khuẩn. Quá trình làm sạch là một bước bắt buộc phải thực hiện trước khi thực hiện khử khuẩn, tiệt khuẩn tiếp theo. Làm sạch tốt sẽ giúp hiệu quả khử khuẩn, tiệt khuẩn được tối ưu.
Vi sinh vật (Micro-organism): Vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm, tảo và động vật đơn bào. Mật độ vi khuẩn (Bioburden): Là số vi khuẩn sống trên một bề mặt ô nhiễm.
Nguồn truyền bệnh (Transmission source): Là nơi tập hợp các tác nhân gây bệnh có khả năng tồn tại, lan truyền bệnh làm ô nhiễm môi trường hoặc dụng cụ y tế.
Sự nhiễm bẩn (Contamination): Là sự ô nhiễm các chất hữu cơ, chất bẩn hoặc những dịch cơ thể sống có nguy cơ tiềm tàng gây nhiễm khuẩn, gây tổn hại tới đồ vật,
môi trường. Sự nhiễm bẩn này có thể có gây nguy hại đến việc thực hiện chức năng, 4 chất lượng và hiệu quả của dụng cụ y khoa và có thể lây truyền sang người trong quá trình sử dụng hoặc xử lý và lưu giữ. Tác nhân truyền nhiễm (Infectious agents): Thuật ngữ bao gồm các vi sinh vật và các tác nhân có thể lây truyền từ đối tượng này sang đối tượng khác qua nhiều con
đường lây nhiễm khác nhau.
Vệ sinh (Hygiene): Là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho bản thân và môi trường xung quanh nhằm phòng bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho người
bệnh, nhân viên y tế, người nhà người bệnh cũng như bảo đảm an toàn môi trường bệnh viện.

0378508805

Thương hiệu :